Lĩnh vực Hành chính tư pháp

Thứ sáu - 29/11/2019 14:44

Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực

  • MỤC ĐÍCH
  • Quy trình này quy định cách thức và trình tự giải quyết hồ sơ cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực nhằm từng bước nâng cao cải cách thủ tục hành chính.
  • PHẠM VI
  • Quy trình này áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu giải quyết hồ sơ cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực trên địa bàn thị trấn Khe Sanh.
    Trách nhiệm áp dụng: Tất cả các cán bộ, công chức, bộ phận phòng ban trực thuộc UBND thị trấn Khe Sanh.
    STT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
    •  
    Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực
     
  • TÀI LIỆU VIỆN DẪN
  • - Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015
    - Các văn bản pháp quy đề cập tại mục 5.8 của Quy trình này.
  • ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
  • TTHC: Thủ tục hành chính
    UBND: Ủy ban nhân dân
  • NỘI DUNG QUY TRÌNH:
5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
  Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực còn đang lưu trữ tại UBND cấp xã.
5.2 Thành phần hồ sơ
  Người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng
5.3 Số lượng hồ sơ
  Tùy vào người yêu cầu chứng thực
5.4 Thời gian xử lý
  - Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.
5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
  Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND thị trấn Khe Sanh
5.6 Lệ phí
  Từ trang thứ 01 đến trang thứ 02 mỗi trang thu 2.000 (hai nghìn) đồng/trang. Từ trang thứ 03 trở lên thu 1.000 (một nghìn) đồng/trang, nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/bản.
5.7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại mục 5.2 Cá nhân   Theo mục 5.2
B2 Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:
Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giải quyết ngay  
 
B3 Xem xét, xử lý hồ sơ và thực hiện chứng thực
 
Công chức Tư pháp – hộ tịch  
B4 Ký duyệt Lãnh đạo UBND  
B5 Trả kết quả cho công dân Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giờ hành chính  
5.8 Cơ sở pháp lý
  - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 20/2015/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 29/12/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
  Lưu ý:
+ Đối với bản sao có từ 02 trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
+ Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.
  • BIỂU MẪU VÀ PHỤ LỤC
  • Không.
     
  • HỒ SƠ CẦN LƯU
  •  
    TT Tên hồ sơ
    •  
    Sổ chứng thực bản sao từ bản chính
    Lưu ý: Hồ sơ được lưu tại bộ phận Tư pháp hộ tịch, thời gian lưu theo quy định. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống bộ phận lưu trữ của cơ quan.
     
     

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Đăng nhập thành viên
 
 

Đăng nhập bằng OpenID Đăng nhập bằng OpenID