Lĩnh vực Hộ tịch

Thứ sáu - 29/11/2019 15:34

Liên thông thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi

MỤC ĐÍCH
Quy trình này quy định cách thức và trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế, đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 06 tuổi nhằm từng bước nâng cao cải cách thủ tục hành chính.
  • PHẠM VI
  • Quy trình này áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế, đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 06 tuổi trên địa bàn xã A Túc
    Trách nhiệm áp dụng: Tất cả các cán bộ-công chức, bộ phận phòng ban trực thuộc UBND xã A Túc
    STT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  •  
  • Đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế, đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 06 tuổi
     
  • TÀI LIỆU VIỆN DẪN
  • - Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
    - Các văn bản pháp quy đề cập tại mục 5.8 của Quy trình này.
  • ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
  • TTHC: Thủ tục hành chính
    UBND: Ủy ban nhân dân
  • NỘI DUNG QUY TRÌNH:
  • 5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
      Không.
    5.2 Thành phần hồ sơ
      * Giấy tờ phải nộp:
    - Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.
    - Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;
    - Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.
    - Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ.
    - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh.
    - Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu)
    - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
    - Sổ hộ khẩu của cha, mẹ (bản chính); hoặc sổ hộ khẩu của mẹ (bản chính) trường hợp trẻ em đăng ký thường trú theo mẹ; hoặc sổ hộ khẩu của cha (bản chính) trường hợp trẻ em đăng ký thường trú theo cha.
    Trường hợp trẻ em đăng ký thường trú theo người nuôi dưỡng, người đi đăng ký nộp bản chính Sổ hộ khẩu của người nuôi dưỡng và một trong số các loại giấy tờ sau:
    + Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung trẻ em hoặc văn bản đề nghị của cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung trẻ em có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Văn bản đề nghị cần rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay.
    + Văn bản của cha, mẹ: cha hoặc mẹ đồng ý trẻ em đăng ký thường trú cùng với người khác mà không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ; cha hoặc mẹ.
    * Giấy tờ phải xuất trình:      
    - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh;
    - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).
    * Ngoài ra tùy từng trường hợp, cá nhận được yêu cầu nộp các giấy tờ sau:
    + Giấy thừa nhận con chung (trường hợp trẻ em sinh ra trước ngày cha, mẹ đăng ký kết hôn);
    + Bản sao quyết định nhận cha, mẹ con (trường hợp vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú có người nhận con);
    + Bản sao hộ chiếu Việt Nam có giá trị sử dụng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trường hợp có cha, hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú tại xã, phường, thị trấn, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);
    + Cam kết chưa đăng ký khai sinh ở nước ngoài (trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài)”
    Chú ý:
     + Trường hợp trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng.
    + Trường hợp  trẻ sinh ra ngoài cơ sở y tế, không có người làm chứng thì người đi khai sinh làm giấy cam đoan về việc sinh là có thật
    + Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ thì nộp thêm văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật.
    5.3 Số lượng hồ sơ
      01 bộ
    5.4 Thời gian xử lý
      10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định
    Được kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định mà UBND cấp xã phải hoàn thiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký cư trú, cơ quan bảo hiểm xã hội   
    5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
      Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND thị trấn Khe Sanh
    5.6 Lệ phí
      Đăng ký khai sinh quá hạn: 5.000đ/lần
    + Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
    • Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.
    • Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
    5.7 Quy trình xử lý công việc
    TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
    B1 Chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại mục 5.2 Cá nhân   Theo mục 5.2
    B2 Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:
    Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung.
    Nếu hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ
    Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày làm việc  
     
     
    Giấy biên nhận hồ sơ
    B3 Xem xét, xử lý hồ sơ và bổ sung nội dung ở Giấy khai sinh.
    Đồng thời ghi chép vào Sổ hộ tịch.
    Công chức Tư pháp – hộ tịch Giấy khai sinh
     
    B4 Ký duyệt Lãnh đạo UBND Giấy khai sinh
     
    B5 Chuyển hồ sơ đăng ký thường trú cho cơ quan công an và hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế đến Bảo hiểm xã hội Công chức Tư pháp – hộ tịch 01 ngày làm việc  
    B6 Giải quyết hồ sơ Cơ quan công an
    Bảo hiểm xã hội
    07 ngày làm việc  
    B7 Nhận kết quả từ cơ quan công an và Bảo hiểm xã hội Công chức Tư pháp – hộ tịch 01 ngày làm việc Thẻ BHYT
    Sổ hộ khẩu
    B8 Trả kết quả cho công dân Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giờ hành chính  
    5.8 Cơ sở pháp lý
      - Luật hộ tịch năm 2014;
    - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;
    - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;
    - Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15/5/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
    - Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an.
    - Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc quy định về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
    - Công văn số 1288/HTQTCT-HT ngày 15/9/2016 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực-Bộ Tư pháp.
    - Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
      Lưu ý:
    + Sổ hộ tịch phải được viết bằng mực tốt, cùng một màu mực.
    + Nội dung ghi chép ở Sổ hộ tịch phải đầy đủ được thực hiện theo thông tư 15/2015/TT-BTP và hướng dẫn sử dụng ở trang đầu tiên của Sổ.
    + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.
    + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó.
    + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.
  • BIỂU MẪU VÀ PHỤ LỤC
  • TT Mã hiệu Tên Biểu mẫu
  •  
  •   Tờ khai đăng ký khai sinh
  •  
  • Mẫu HK02 Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
  •  
  • Mẫu số: TK1-TS Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế
     
     
     
     
     
     
     
     
  • HỒ SƠ CẦN LƯU
  •  
    TT Tên hồ sơ
  •  
  • Phiếu tiếp nhận hồ sơ
  •  
  • Tờ khai đăng ký khai sinh
  •  
  • Giấy chứng sinh
  •  
  • Các giấy tờ có liên quan khác (nếu có)
    Lưu ý: Hồ sơ được lưu tại bộ phận Tư pháp hộ tịch, thời gian lưu theo quy định. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống bộ phận lưu trữ của cơ quan.
     
     

     
    Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

      Ý kiến bạn đọc

      Ẩn/Hiện ý kiến

    Những tin mới hơn

     

    Những tin cũ hơn

    Đăng nhập thành viên
     
     

    Đăng nhập bằng OpenID Đăng nhập bằng OpenID