Lĩnh vực Hộ tịch

Thứ sáu - 29/11/2019 15:36

Đăng ký kết hôn

  • MỤC ĐÍCH
  • Quy trình này quy định cách thức và trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn nhằm từng bước nâng cao cải cách thủ tục hành chính.
  • PHẠM VI
  • Quy trình này áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn trên địa bàn thị trấn Khe Sanh.
    Trách nhiệm áp dụng: Cán bộ-công chức, bộ phận liên quan thuộc UBND thị trấn Khe Sanh.
    STT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  •  
  • Đăng ký kết hôn
     
  • TÀI LIỆU VIỆN DẪN
  • - Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
    - Các văn bản pháp quy đề cập tại mục 5.8 của Quy trình này.
  • ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
  • TTHC: Thủ tục hành chính
    UBND: Ủy ban nhân dân
  • NỘI DUNG QUY TRÌNH:
  • 5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
      - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
    - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
    - Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;
    - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:
    + Kết hôn giả tạo;
    + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
    + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;
    + Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
    * Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
    5.2 Thành phần hồ sơ
      * Giấy tờ phải xuất trình
    - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.
    - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). 
    - Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.
    * Giấy tờ phải nộp
    - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;
    - Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).
    - Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.
    5.3 Số lượng hồ sơ
      01 bộ
    5.4 Thời gian xử lý
      Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
    5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
      Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND thị trấn Khe Sanh
    5.6 Lệ phí
      Không.
    5.7 Quy trình xử lý công việc
    TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
    B1 Chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại mục 5.2 Cá nhân   Theo mục 5.2
    B2 Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:
    Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung.
    Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giải quyết ngay  
     
    B3 Xem xét, xử lý hồ sơ và bổ sung nội dung ở Giấy chứng nhận kết hôn.
    Đồng thời ghi chép vào Sổ đăng ký kết hôn
    Công chức Tư pháp – hộ tịch Giấy chứng nhận kết hôn.
     
    B4 Ký duyệt Lãnh đạo UBND Giấy chứng nhận kết hôn.
    B5 Trả kết quả cho công dân Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giờ hành chính  
    5.8 Cơ sở pháp lý
      - Luật hộ tịch năm 2014;
    - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
    - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;
    - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;
    - Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc quy định về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
    - Công văn số 1288/HTQTCT-HT ngày 15/9/2016 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực-Bộ Tư pháp.
      Lưu ý:
    + Sổ hộ tịch phải được viết bằng mực tốt, cùng một màu mực.
    + Nội dung ghi chép ở Sổ hộ tịch phải đầy đủ được thực hiện theo thông tư 15/2015/TT-BTP và hướng dẫn sử dụng ở trang đầu tiên của Sổ.
    + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.
    + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó.
    + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.
  • BIỂU MẪU VÀ PHỤ LỤC
  • TT Mã hiệu Tên Biểu mẫu
  •  
  •   Tờ khai đăng ký kết hôn
     
  • HỒ SƠ CẦN LƯU
  •  
    TT Tên hồ sơ
  •  
  • Hồ sơ theo mục 5.2
    Lưu ý: Hồ sơ được lưu tại bộ phận Tư pháp hộ tịch, thời gian lưu theo quy định. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống bộ phận lưu trữ của cơ quan.
     
     

     
    Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

      Ý kiến bạn đọc

      Ẩn/Hiện ý kiến

    Những tin mới hơn

     

    Những tin cũ hơn

    Đăng nhập thành viên
     
     

    Đăng nhập bằng OpenID Đăng nhập bằng OpenID