Lĩnh vực Hộ tịch

Thứ sáu - 29/11/2019 15:38

Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

  • MỤC ĐÍCH
  • Quy trình này quy định cách thức và trình tự giải quyết hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm từng bước nâng cao cải cách thủ tục hành chính.
  • PHẠM VI
  • Quy trình này áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu giải quyết hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trên địa bàn thị trấn Khe Sanh.
    Trách nhiệm áp dụng: Cán bộ-công chức, bộ phận liên quan thuộc UBND thị trấn Khe Sanh.
    STT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  •  
  • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  •  
  • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài
     
  • TÀI LIỆU VIỆN DẪN
  • - Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
    - Các văn bản pháp quy đề cập tại mục 5.8 của Quy trình này.
  • ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
  • TTHC: Thủ tục hành chính
    UBND: Ủy ban nhân dân
  • NỘI DUNG QUY TRÌNH:
  • 5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
      Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn:
    - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
    - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
    - Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
    - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:
    + Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
    + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
    + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;
    + Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
    * Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
    5.2 Thành phần hồ sơ
      * Giấy tờ phải xuất trình
    - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
    - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc). 
    Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
    * Giấy tờ phải nộp
    - Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu;
    - Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh;
    - Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.
    - Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.
    - Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn với người khác với người đã ghi trong phần mục đích sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp trước đây hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây.
    5.3 Số lượng hồ sơ
      01 bộ
    5.4 Thời gian xử lý
      03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    Trường hợp phải gửi văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).
    5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
      Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND thị trấn Khe Sanh
    5.6 Lệ phí
      10.000 đồng/lần.
    * Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:
    a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
    b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
    5.7 Quy trình xử lý công việc
    TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
    B1 Chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại mục 5.2 Cá nhân   Theo mục 5.2
    B2 Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:
    Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung.
    Nếu hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ
    Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả  
    1/2 ngày làm việc
     
     
    Phiếu tiếp nhận hồ sơ
    B3 Xem xét, xử lý hồ sơ và bổ sung nội dung ở Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    Đồng thời ghi chép vào Sổ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    Công chức Tư pháp – hộ tịch 02 ngày làm việc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    B4 Ký duyệt Lãnh đạo UBND 1/2 ngày làm việc
     
    Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    B5 Trả kết quả cho công dân Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giờ hành chính  
    5.8 Cơ sở pháp lý
      - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
    - Luật hộ tịch năm 2014;
    - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;
    - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;
    - Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc quy định về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
    - Công văn số 1288/HTQTCT-HT ngày 15/9/2016 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực-Bộ Tư pháp.
      Lưu ý:
    + Sổ hộ tịch phải được viết bằng mực tốt, cùng một màu mực.
    + Nội dung ghi chép ở Sổ hộ tịch phải đầy đủ được thực hiện theo thông tư 15/2015/TT-BTP và hướng dẫn sử dụng ở trang đầu tiên của Sổ.
    + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.
    + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó.
    + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.
    + Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người yêu cầu không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
    + Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu, tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về tình trạng hôn nhân trong thời gian thường trú tại địa phương của người có yêu cầu.
    + Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
    + Đối với việc đăng ký hộ tịch phải gửi văn bản đề nghị xác minh,, nếu quá thời hạn mà không nhận được văn bản trả lời kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu đăng ký hộ tịch lập văn bản cam đoan về nội dung cần xác minh. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan của mình.
  • BIỂU MẪU VÀ PHỤ LỤC
  • TT Mã hiệu Tên Biểu mẫu
  •  
  •   Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
     
     
  • HỒ SƠ CẦN LƯU
  •  
    TT Tên hồ sơ
  •  
  • Phiếu tiếp nhận hồ sơ
  •  
  • Hồ sơ theo mục 5.2
    Lưu ý: Hồ sơ được lưu tại bộ phận Tư pháp hộ tịch, thời gian lưu theo quy định. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống bộ phận lưu trữ của cơ quan.
     
     

     
    Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

      Ý kiến bạn đọc

      Ẩn/Hiện ý kiến

    Những tin mới hơn

     

    Những tin cũ hơn

    Đăng nhập thành viên
     
     

    Đăng nhập bằng OpenID Đăng nhập bằng OpenID