Lĩnh vực Hộ tịch

Thứ sáu - 29/11/2019 15:40

Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân

  • MỤC ĐÍCH
  • Quy trình này quy định cách thức và trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân nhằm từng bước nâng cao cải cách thủ tục hành chính.
  • PHẠM VI
  • Quy trình này áp dụng đối với các cá nhân có nhu cầu giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân trên địa bàn xã A Túc.
    Trách nhiệm áp dụng: Tất cả các cán bộ-công chức, bộ phận phòng ban trực thuộc UBND xã A Túc.
    STT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  •  
  • Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân
     
  • TÀI LIỆU VIỆN DẪN
  • - Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
    - Các văn bản pháp quy đề cập tại mục 5.8 của Quy trình này.
  • ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
  • TTHC: Thủ tục hành chính
    UBND: Ủy ban nhân dân
  • NỘI DUNG QUY TRÌNH:
  • 5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
      Công dân Việt Nam cư trú trong nước, sinh trước ngày 01/01/2016, chưa được đăng ký khai sinh, có hồ sơ, giấy tờ cá nhân (bản chính hoặc bản sao được chứng thực hợp lệ) như: giấy tờ tùy thân; Sổ hộ khẩu; Sổ tạm trú; giấy tờ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
    5.2 Thành phần hồ sơ
      * Giấy tờ phải xuất trình
    - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh (giấy tờ tùy thân).
    - Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).
    Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
    * Giấy tờ phải nộp
    - Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.
    - Văn bản cam đoan của người yêu cầu về việc chưa được đăng ký khai sinh.
    - Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.
    - Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
    - Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
    5.3 Số lượng hồ sơ
      01 bộ
    5.4 Thời gian xử lý
      05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).
    5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
      Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – UBND xã A Túc
    5.6 Lệ phí
      5.000 đồng/lần.
    * Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:
    a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
    b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
    5.7 Quy trình xử lý công việc
    TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
    B1 Chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại mục 5.2 Cá nhân   Theo mục 5.2
    B2 Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:
    Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung.
    Nếu hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ
    Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1/2 ngày làm việc  
    Phiếu tiếp nhận hồ sơ
    B3 Xem xét, xử lý hồ sơ và bổ sung nội dung ở Giấy khai sinh.
    Đồng thời ghi chép vào Sổ đăng ký khai sinh
    Công chức Tư pháp – hộ tịch 04 ngày làm việc Giấy khai sinh
     
    B4 Ký duyệt Lãnh đạo UBND 1/2 ngày làm việc Giấy khai sinh
     
    B5 Trả kết quả cho công dân Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giờ hành chính  
    5.8 Cơ sở pháp lý
      - Luật hộ tịch năm 2014;
    - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;
    - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;
    - Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc quy định về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
    - Công văn số 1288/HTQTCT-HT ngày 15/9/2016 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực-Bộ Tư pháp.
      Lưu ý:
    + Sổ hộ tịch phải được viết bằng mực tốt, cùng một màu mực.
    + Nội dung ghi chép ở Sổ hộ tịch phải đầy đủ được thực hiện theo thông tư 15/2015/TT-BTP và hướng dẫn sử dụng ở trang đầu tiên của Sổ.
    + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.
    + Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó.
    + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.
  • BIỂU MẪU VÀ PHỤ LỤC
  • TT Mã hiệu Tên Biểu mẫu
  •  
  •   Tờ khai đăng ký khai sinh
     
     
  • HỒ SƠ CẦN LƯU
  •  
    TT Tên hồ sơ
  •  
  • Phiếu tiếp nhận hồ sơ
  •  
  • Hồ sơ theo mục 5.2
    Lưu ý: Hồ sơ được lưu tại bộ phận Tư pháp hộ tịch, thời gian lưu theo quy định. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống bộ phận lưu trữ của cơ quan.
     
     

     
    Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

      Ý kiến bạn đọc

      Ẩn/Hiện ý kiến

    Những tin mới hơn

     

    Những tin cũ hơn

    Đăng nhập thành viên
     
     

    Đăng nhập bằng OpenID Đăng nhập bằng OpenID